Bảng ngày giờ các tiết khí năm -258

Bảng ngày giờ tiết khí năm -258

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm -258 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 08.01.-258 21:18 11.12.-259
2 Đại hàn 300° 23.01.-258 18:01 26.12.-259
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 07.02.-258 17:20 12.01.-258
4 Vũ thuỷ 330° 22.02.-258 19:52 27.01.-258
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 10.03.-258 01:37 14.02.-258
6 Xuân phân 25.03.-258 10:47 29.02.-258
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 09.04.-258 22:59 14.02N.-258
8 Cốc vũ 30° 25.04.-258 13:49 01.03.-258
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 11.05.-258 06:37 17.03.-258
10 Tiểu mãn 60° 27.05.-258 00:33 04.04.-258
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 11.06.-258 18:48 19.04.-258
12 Hạ chí 90° 27.06.-258 12:17 05.05.-258
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 13.07.-258 04:23 21.05.-258
14 Đại thử 120° 28.07.-258 18:04 07.06.-258
15 7 (Thân) Lập thu 135° 13.08.-258 05:05 23.06.-258
16 Xử thử 150° 28.08.-258 12:43 08.07.-258
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 12.09.-258 17:10 23.07.-258
18 Thu phân 180° 27.09.-258 18:12 09.08.-258
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 12.10.-258 16:27 24.08.-258
20 Sương giáng 210° 27.10.-258 12:05 09.09.-258
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 11.11.-258 06:04 24.09.-258
22 Tiểu tuyết 240° 25.11.-258 22:49 08.10.-258
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 10.12.-258 15:30 23.10.-258
24 Đông chí 270° 25.12.-258 08:36 08.11.-258

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm -258

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.