Bảng ngày giờ các tiết khí năm -407

Bảng ngày giờ tiết khí năm -407

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm -407 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 09.01.-407 16:39 16.11.-408
2 Đại hàn 300° 24.01.-407 13:43 01.12.-408
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 08.02.-407 13:35 16.12.-408
4 Vũ thuỷ 330° 23.02.-407 16:34 01.01.-407
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 10.03.-407 22:56 16.01.-407
6 Xuân phân 26.03.-407 08:32 03.02.-407
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 10.04.-407 21:15 18.02.-407
8 Cốc vũ 30° 26.04.-407 12:23 04.03.-407
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 12.05.-407 05:29 20.03.-407
10 Tiểu mãn 60° 27.05.-407 23:27 06.04.-407
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 12.06.-407 17:43 22.04.-407
12 Hạ chí 90° 28.06.-407 11:00 09.05.-407
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 14.07.-407 02:49 25.05.-407
14 Đại thử 120° 29.07.-407 16:06 10.06.-407
15 7 (Thân) Lập thu 135° 14.08.-407 02:37 26.06.-407
16 Xử thử 150° 29.08.-407 09:44 12.07.-407
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 13.09.-407 13:37 27.07.-407
18 Thu phân 180° 28.09.-407 14:09 13.08.-407
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 13.10.-407 11:55 28.08.-407
20 Sương giáng 210° 28.10.-407 07:13 13.09.-407
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 12.11.-407 00:54 28.09.-407
22 Tiểu tuyết 240° 26.11.-407 17:34 12.10.-407
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 11.12.-407 10:14 27.10.-407
24 Đông chí 270° 26.12.-407 03:31 13.11.-407

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm -407

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.