Bảng ngày giờ các tiết khí năm -417

Bảng ngày giờ tiết khí năm -417

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm -417 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 10.01.-417 06:28 25.11.-418
2 Đại hàn 300° 25.01.-417 03:30 11.12.-418
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 09.02.-417 03:27 26.12.-418
4 Vũ thuỷ 330° 24.02.-417 06:27 11.01.-417
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 11.03.-417 12:56 26.01.-417
6 Xuân phân 26.03.-417 22:36 12.02.-417
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 11.04.-417 11:24 28.02.-417
8 Cốc vũ 30° 27.04.-417 02:37 14.03.-417
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 12.05.-417 19:44 29.03.-417
10 Tiểu mãn 60° 28.05.-417 13:50 16.04.-417
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 13.06.-417 08:00 03.05.-417
12 Hạ chí 90° 29.06.-417 01:24 19.05.-417
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 14.07.-417 17:02 04.06.-417
14 Đại thử 120° 30.07.-417 06:23 20.06.-417
15 7 (Thân) Lập thu 135° 14.08.-417 16:40 06.07.-417
16 Xử thử 150° 29.08.-417 23:51 21.07.-417
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 14.09.-417 03:31 07.08.-417
18 Thu phân 180° 29.09.-417 04:08 22.08.-417
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.10.-417 01:43 08.09.-417
20 Sương giáng 210° 28.10.-417 21:07 22.09.-417
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 12.11.-417 14:40 07.10.-417
22 Tiểu tuyết 240° 27.11.-417 07:28 22.10.-417
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 12.12.-417 00:01 07.11.-417
24 Đông chí 270° 26.12.-417 17:28 21.11.-417

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm -417

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.