Bảng ngày giờ các tiết khí năm -431

Bảng ngày giờ tiết khí năm -431

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm -431 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 09.01.-431 20:48 21.11.-432
2 Đại hàn 300° 24.01.-431 17:51 06.12.-432
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 08.02.-431 17:52 21.12.-432
4 Vũ thuỷ 330° 23.02.-431 20:52 06.01.-431
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 11.03.-431 03:23 22.01.-431
6 Xuân phân 26.03.-431 13:02 08.02.-431
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 11.04.-431 01:52 24.02.-431
8 Cốc vũ 30° 26.04.-431 17:02 09.03.-431
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 12.05.-431 10:11 25.03.-431
10 Tiểu mãn 60° 28.05.-431 04:12 11.04.-431
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 12.06.-431 22:26 26.04.-431
12 Hạ chí 90° 28.06.-431 15:44 13.05.-431
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 14.07.-431 07:27 29.05.-431
14 Đại thử 120° 29.07.-431 20:44 15.06.-431
15 7 (Thân) Lập thu 135° 14.08.-431 07:05 01.07.-431
16 Xử thử 150° 29.08.-431 14:11 16.07.-431
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 13.09.-431 17:54 02.08.-431
18 Thu phân 180° 28.09.-431 18:25 17.08.-431
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 13.10.-431 16:01 02.09.-431
20 Sương giáng 210° 28.10.-431 11:19 17.09.-431
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 12.11.-431 04:53 03.10.-431
22 Tiểu tuyết 240° 26.11.-431 21:35 17.10.-431
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 11.12.-431 14:10 02.11.-431
24 Đông chí 270° 26.12.-431 07:33 17.11.-431

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm -431

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.