Bảng ngày giờ các tiết khí năm -960

Bảng ngày giờ tiết khí năm -960

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm -960 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 14.01.-960 07:58 26.11.-961
2 Đại hàn 300° 29.01.-960 06:34 12.12.-961
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 13.02.-960 08:22 27.12.-961
4 Vũ thuỷ 330° 28.02.-960 13:23 12.01.-960
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 14.03.-960 21:54 27.01.-960
6 Xuân phân 30.03.-960 09:32 14.02.-960
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 15.04.-960 00:00 30.02.-960
8 Cốc vũ 30° 30.04.-960 16:35 15.03.-960
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 16.05.-960 10:33 02.04.-960
10 Tiểu mãn 60° 01.06.-960 05:00 18.04.-960
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 16.06.-960 22:55 03.05.-960
12 Hạ chí 90° 02.07.-960 15:34 19.05.-960
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 18.07.-960 05:56 05.06.-960
14 Đại thử 120° 02.08.-960 17:38 20.06.-960
15 7 (Thân) Lập thu 135° 18.08.-960 01:59 07.07.-960
16 Xử thử 150° 02.09.-960 07:07 22.07.-960
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 17.09.-960 08:44 07.08.-960
18 Thu phân 180° 02.10.-960 07:27 22.08.-960
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 17.10.-960 03:23 08.09.-960
20 Sương giáng 210° 31.10.-960 21:31 22.09.-960
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 15.11.-960 14:16 07.10.-960
22 Tiểu tuyết 240° 30.11.-960 06:45 22.10.-960
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 14.12.-960 23:30 07.11.-960
24 Đông chí 270° 29.12.-960 17:40 22.11.-960

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm -960

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.