Bảng ngày giờ các tiết khí năm 4661

Bảng ngày giờ tiết khí năm 4661

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm 4661 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 05.01.4661 14:06 29.11.4660
2 Đại hàn 300° 20.01.4661 10:17 15.12.4660
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 04.02.4661 05:08 30.12.4660
4 Vũ thuỷ 330° 18.02.4661 23:17 14.01.4661
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 05.03.4661 17:29 29.01.4661
6 Xuân phân 20.03.4661 12:27 15.02.4661
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 04.04.4661 08:54 30.02.4661
8 Cốc vũ 30° 19.04.4661 07:23 15.03.4661
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 04.05.4661 08:24 01.04.4661
10 Tiểu mãn 60° 19.05.4661 12:14 16.04.4661
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 03.06.4661 19:01 02.05.4661
12 Hạ chí 90° 19.06.4661 04:43 18.05.4661
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 04.07.4661 16:56 03.06.4661
14 Đại thử 120° 20.07.4661 07:21 19.06.4661
15 7 (Thân) Lập thu 135° 04.08.4661 23:08 05.07.4661
16 Xử thử 150° 20.08.4661 15:48 21.07.4661
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 05.09.4661 08:15 07.08.4661
18 Thu phân 180° 21.09.4661 00:01 23.08.4661
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 06.10.4661 14:01 08.09.4661
20 Sương giáng 210° 22.10.4661 02:00 24.09.4661
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 06.11.4661 11:10 10.10.4661
22 Tiểu tuyết 240° 21.11.4661 17:37 25.10.4661
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 06.12.4661 20:58 10.11.4661
24 Đông chí 270° 21.12.4661 21:41 25.11.4661

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm 4661

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.