Bảng ngày giờ các tiết khí năm -503

Bảng ngày giờ tiết khí năm -503

Tiết khí thực chất là 24 điểm đặc biệt trên quỹ đạo chuyển động của Trái Đất khi quay xung quanh mặt trời. Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ. Ngày bắt đầu một tiết khí là những ngày mặt trời ở các vị trí toạ độ nhất định.

Theo đó, trong một năm có 24 tiết khí theo lịch vạn niên. Đó là những ngày mà mặt trời nằm ở các kinh độ: 0°, 15°, 30°, 45°, 60°, 75°, 90°, 105°, 120°, 135°, 150°, 165°, 180°, 195°, 210°, 225°, 240°, 255°, 270°, 285°, 300°, 315°, 330°, 345° so với Trái Đất.

24 tiết khí

Khi ta chia mặt phẳng thành 360 độ thì tương ứng mỗi một tiết khí cách nhau 15 độ

Có 2 yếu tố làm ảnh hưởng tới khoảng cách giữa các tiết khí cạnh nhau:

Vì vậy, khoảng cách giữa 2 tiết khí gần nhau sẽ dao động trong khoảng 14-16 ngày. Ta có thể quan sát kỹ hơn bảng ngày giờ tiết khí năm -503 dưới đây:

STT Tháng Tiết khí Kinh độ mặt trời Ngày dương lịch Ngày âm lịch
1 12 (Sửu) Tiểu hàn 285° 10.01.-503 08:48 06.12.-504
2 Đại hàn 300° 25.01.-503 06:13 21.12.-504
3 1 (Dần) Lập xuân 315° 09.02.-503 06:18 06.01.-503
4 Vũ thuỷ 330° 24.02.-503 09:43 21.01.-503
5 2 (Mão) Kinh trập 345° 11.03.-503 16:20 06.02.-503
6 Xuân phân 27.03.-503 02:24 22.02.-503
7 3 (Thìn) Thanh minh 15° 11.04.-503 15:17 08.03.-503
8 Cốc vũ 30° 27.04.-503 06:48 24.03.-503
9 4 (Tỵ) Lập Hạ 45° 12.05.-503 23:55 09.04.-503
10 Tiểu mãn 60° 28.05.-503 18:08 25.04.-503
11 5 (Ngọ) Mang chủng 75° 13.06.-503 12:13 12.05.-503
12 Hạ chí 90° 29.06.-503 05:33 28.05.-503
13 6 (Mùi) Tiểu thử 105° 14.07.-503 21:02 13.06.-503
14 Đại thử 120° 30.07.-503 10:08 29.06.-503
15 7 (Thân) Lập thu 135° 14.08.-503 20:14 15.06N.-503
16 Xử thử 150° 30.08.-503 03:04 02.07.-503
17 8 (Dậu) Bạch lộ 165° 14.09.-503 06:32 17.07.-503
18 Thu phân 180° 29.09.-503 06:46 02.08.-503
19 9 (Tuất) Hàn lộ 195° 14.10.-503 04:12 17.08.-503
20 Sương giáng 210° 28.10.-503 23:17 02.09.-503
21 10 (Hợi) Lập đông 225° 12.11.-503 16:47 17.09.-503
22 Tiểu tuyết 240° 27.11.-503 09:25 02.10.-503
23 11 (Tý) Đại tuyết 255° 12.12.-503 02:03 17.10.-503
24 Đông chí 270° 26.12.-503 19:29 02.11.-503

Ngày và thời điểm của các tiêt khí trong năm -503

Ví dụ: ngày Lập Xuân là ngày 4 hoặc mùng 5 tháng 2 dương lịch. Khi đó, mặt trời nằm ở vị trí 315 độ trên mặt phẳng không gian của trái đất mà ta quan sát được. Sau ngày Lập Xuân, kéo dài đến ngày 19 hoặc 20 tháng 2. Khi ấy mặt trời đã chuyển sang vị trí 330 độ, có nghĩa là đã kết thúc tiết Lập Xuân bắt đầu bước vào tiết Vũ Thuỷ.

Có một điều thú vị rằng, hầu hết học giả tại Việt Nam đều cho rằng “tiết” và “khí” là 2 phần riêng biệt. Chúng luôn phiên đan xen lẫn nhau, cứ một “tiết” (trung khí) là lại tới một “khí” (tiết khí), bắt đầu từ tiết lập xuân. Tuy nhiên, để cho dễ hiểu và ứng dụng thì ngày nay chúng ta vẫn thường gọi chung là tiết khí, hoặc ngắn gọn là tiết.